Chủ đề: Phân số – Các phép tính với phân số
A. Phần Cơ bản
I. Kiến thức cần nhớ
1. Phân số
Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
Ví dụ:
là những phân số.
2. Cách đọc, viết phân số

Đọc: một phần hai

Đọc: ba phần tư

Đọc: bảy phần tư
3. Phân số và phép chia số tự nhiên
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
4. Phân số lớn hơn 1, bằng 1, nhỏ hơn 1
- Tử số lớn hơn mẫu số: phân số lớn hơn 1. Ví dụ:
. - Tử số bé hơn mẫu số: phân số nhỏ hơn 1. Ví dụ:
. - Tử số bằng mẫu số: phân số bằng 1. Ví dụ:
.
5. Rút gọn phân số
Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1; chia cả tử và mẫu cho số đó; tiếp tục cho đến khi nhận được phân số tối giản.
6. Phép cộng hai phân số
Cùng mẫu số: cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
Khác mẫu số: quy đồng mẫu số rồi cộng.
7. Phép trừ hai phân số
Cùng mẫu số: trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Khác mẫu số: quy đồng mẫu số rồi trừ.
8. Phép nhân phân số
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
9. Phép chia phân số
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
II. Bài tập tự luyện
Câu 1. Tính
Câu 2. Tính
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện
Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện
Câu 5. Tìm 
Câu 6
Một siêu thị có 1428 kg trái cây. Ngày thứ nhất siêu thị đã bán
số trái cây, ngày thứ hai bán
số trái cây đó. Hỏi sau hai ngày, siêu thị còn lại bao nhiêu ki-lô-gam trái cây?
Câu 7
Một hình chữ nhật có chu vi là
m. Biết chiều dài hơn chiều rộng
m. Tìm độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật đó.
Câu 8
Cửa hàng nhập về một số lít dầu và bán hết trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được 120 lít dầu. Ngày thứ hai bán được số dầu bằng
ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán được số dầu bằng
ngày thứ hai. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu trong ba ngày?
Câu 9
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 12 m và chiều dài bằng
chiều rộng. Trên thửa ruộng, bác nông dân trồng ngô. Cứ 40 m² bác ấy thu được 20 tạ khoai. Hỏi trên thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tấn khoai?
Câu 10
Trại nuôi gà thu hoạch được 336 quả trứng và đã bán hết trong 3 lần. Lần đầu bán được
số trứng, lần thứ hai bán được
số trứng còn lại. Hỏi lần thứ ba bán được bao nhiêu quả trứng?
III. Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Câu 2
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Câu 3
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Câu 4
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Câu 5
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Câu 6
Ngày thứ nhất bán:
(kg).
Ngày thứ hai bán:
(kg).
Số trái cây còn lại:
(kg).
Đáp số: 578 kg trái cây.
Câu 7
Nửa chu vi:
(m).
Chiều rộng:
(m).
Chiều dài:
(m).
Đáp số: rộng
m; dài
m.
Câu 8
Ngày thứ hai bán:
(lít).
Ngày thứ ba bán:
(lít).
Ba ngày bán:
(lít).
Đáp số: 440 lít dầu.
Câu 9
Chiều dài:
(m).
Diện tích:
(m²).
Mỗi mét vuông thu hoạch:
(tạ).
Cả thửa ruộng thu hoạch:
(tạ)
tấn.
Đáp số: 24 tấn khoai.
Câu 10
Lần đầu bán:
(quả).
Còn lại sau lần đầu:
(quả).
Lần thứ hai bán:
(quả).
Lần thứ ba bán:
(quả).
Đáp số: 49 quả trứng.
B. Nâng cao
I. So sánh phân số
1. Quy đồng mẫu số
So sánh hai phân số có cùng mẫu số:
Hai phân số có cùng mẫu số thì phân số lớn hơn khi và chỉ khi tử số lớn hơn.
Nếu hai phân số không cùng mẫu số, trước hết phải quy đồng mẫu số rồi mới so sánh.
Ví dụ: So sánh hai phân số
và
, với
.
2. Quy đồng tử số
So sánh hai phân số có cùng tử số:
Hai phân số có cùng tử số thì phân số lớn hơn khi và chỉ khi mẫu số của nó nhỏ hơn.
Nếu hai phân số không cùng tử số, trước hết phải quy đồng tử số rồi mới so sánh.
3. So sánh phần hơn
Phần hơn là phần lớn hơn một mốc trung gian nào đó.
Ví dụ: So sánh hai phân số với đơn vị của mỗi phân số.
Phần hơn với đơn vị của phân số là hiệu của phân số đó và 1.
Trong hai phân số, phân số nào có phần hơn lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ 1: So sánh
và
.
Bước 1:
Bước 2: So sánh phần hơn của đơn vị rồi kết luận:
4. So sánh phần bù
Phần bù là phần hụt hơn một mốc trung gian nào đó.
Ví dụ: So sánh hai phân số với đơn vị của mỗi phân số.
Phần bù với đơn vị của phân số là hiệu giữa 1 và phân số đó.
Trong hai phân số, phân số nào có phần bù lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn và ngược lại.
Ví dụ 2: So sánh
và
.
Bước 1: Tìm phần bù
Bước 2: So sánh phần bù rồi kết luận:
5. Sử dụng phân số trung gian
So sánh phân số bằng cách so sánh cả hai phân số với một phân số trung gian.
Trong một số trường hợp đơn giản, có thể chọn phân số trung gian là những phân số dễ tìm như ![]()
So sánh hai phân số
và
, với
, qua phân số trung gian
, với
.
6. Bài tập
Bài 1. So sánh phân số với 1
So sánh các phân số
với 1.
Bài 2. Sắp xếp phân số
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
d) ![]()
Bài 3. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 4. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 5. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 6. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 7. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 8. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 9. So sánh các cặp phân số
So sánh các cặp phân số sau và giải thích cách làm:
Bài 10. Sắp xếp phân số
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) ![]()
b) ![]()
Bài 11. Sắp xếp phân số
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
Bài 12. Viết các phân số theo điều kiện
Viết 3 phân số khác nhau có cùng mẫu số mà mỗi phân số đó:
a) Lớn hơn
.
b) Bé hơn
.
c) Lớn hơn
và bé hơn
.
Bài 13. Tìm các phân số nằm giữa hai phân số
Hãy viết:
a) 5 phân số nằm giữa hai phân số
và
.
b) 4 phân số nằm giữa hai phân số
và
.
c) Các phân số có tử số là 3 và nằm giữa hai phân số
và
.
d) Các phân số có tử số là 4 và nằm giữa hai phân số
và
.
II. Dãy phân số có quy luật
1. Mẫu số sau gấp mẫu số trước một số không đổi
Nhận xét: Mẫu số tạo thành một dãy tăng theo cấp số nhân. Mẫu số của phân số sau gấp mẫu số của phân số trước cùng một số lần.
Phương pháp: Gọi tổng cần tính là
. Nếu mẫu số sau gấp mẫu số trước
lần, ta nhân hai vế với
, rồi cộng hoặc trừ hai biểu thức để triệt tiêu các phân số ở giữa.
Vì vậy, sau khi triệt tiêu phải chú ý chia cho
để tìm
.
Hướng dẫn giải
Ta có:
Lấy
, các phân số ở giữa triệt tiêu:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Nhân hai vế với 3:
Trừ hai vế:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Mẫu số sau gấp 2 lần mẫu số trước. Nhân hai vế với 2:
Lấy
:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Mỗi tử số lớn hơn mẫu số 1 đơn vị:
Vì
, dãy có 10 phân số. Do đó:
Ta có:
Kết quả:
.
Bài tập tự luyện
2. Dãy phân số có quy luật triệt tiêu lẫn nhau
Đây là dạng tính tổng các phân số mà mẫu số thường là tích của những thừa số có quy luật. Sau khi tách mỗi phân số thành hiệu hoặc tổng của hai phân số đơn giản, các số hạng ở giữa sẽ triệt tiêu lẫn nhau.
Bước 1: Phát hiện quy luật của tử số và mẫu số. Nếu mẫu số chưa ở dạng tích, cần phân tích hoặc nhân thêm một số thích hợp.
Bước 2: So sánh tử số với hiệu hoặc tổng của hai thừa số ở mẫu:
Nếu phải nhân thêm một số để tạo tử số thích hợp, sau khi triệt tiêu phải chia lại cho chính số đó.
Hướng dẫn giải
Ta có
. Vì thế:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Vì
, nên:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Hiệu hai thừa số bằng 3 nên nhân hai vế với 3:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Ta có
,
,
, …,
. Do đó:
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Nhân mỗi mẫu số với 2:
,
,
, …,
.
Kết quả:
.
Hướng dẫn giải
Tổng hai thừa số ở mỗi mẫu bằng 2 lần tử số. Nhân hai vế với 2:
Kết quả:
.
